Kiến Thức Tổng Hợp

Kỹ thuật trồng và chăm sóc cây hương thảo thành công

Ngày đăng: 15/01/2015, 11:14 am


Chuẩn bị đất: Loại thảo dược thơm này phát triển tuyệt vời trong môi trường đất cát, hoặc đất đá thoát nước tốt, đất trộn phân hữu cơ hoai mục nhưng không cần quá giàu dinh dưỡng và ánh nắng mặt trời đầy đủ cần 6-8 giờ nắng.

Cây hương thảo phát triển tốt nhất trong điều kiện trung tính kiềm (pH 6-7,5). Nếu bạn muốn để cây hương thảo trong nhà hay văn phòng làm việc nên đặt cây hướng có thể tiếp nhận ánh sáng hay bổ sung với một ánh sáng đèn huỳnh quang.

Trồng: Cây hương thảo chịu hạn tốt, không chịu được ngập úng, cây phát triển rất chậm, vì vậy bạn sẽ muốn tận hưởng sự bùng nổ của hương thơm, nên mua cây hương thảo đã trưởng thành hoặc cây hương thảo giống tỉ lệ sống 100% và chăm sóc đạt kết quả nhanh nhất. Vào đầu mùa xuân, phun lên lá định kỳ phân cá và tảo biển để có một mùa hoa cây hương thảo tuyệt vời.

Hoa cây hương thảo

Mỗi năm tỉa và thay đất cho cây hương thảo một lần, khi hoa đã tàn, việc cắt tỉa sẽ giúp cây phát triển gọn và đẹp hơn. Trộn thêm một muỗng cà phê vôi mỗi năm để làm cho kiềm đất. Nếu bạn có kế hoạch để phát triển cây hương thảo như là một lâu năm trong vườn, khoảng cách trồng giữa các cây hương thảo sẽ là 4 mét.

Nhân giống: Thường trồng cây hương thảo bằng cách giâm cành hay gieo hạt. Theo kinh nghiệm, nên chọn cành khỏe, cắt từ ngọn xuống 10-15cm (4-6 in) tước một vài lá từ phía dưới, và trồng trực tiếp vào đất. Cành cây hương thảo dâm của bạn sẽ phát triển rễ trong vòng 3 tuần, khi rễ phát triển bạn đã có một cây hương thảo con và có thể đánh chúng vào chậu.

Hướng dẫn cách trồng cây hương thảo

Ngày này, Cây hương thảo như một loại thảo dược ẩm thực, các đầu bếp hứng khởi với khả năng kỳ lạ hương thảo để kết hợp tạo ra các món ăn đáng nhớ như thịt cừu, gia cầm, cá và nhiều món ăn thực vật.

Các món ăn ngon từ cây hương thảo

Rosemary là một trong những nguồn thảo dược phong phú hơn chất chống oxy hóa . Hương thảo được uy tín để có các thuộc tính sau: Chống vi khuẩn, thơm, làm se, điều kinh, hưng phấn thần kinh, chống viêm da, kích thích, ký sinh trùng.

Trà hương thảo có thể có tác dụng làm dịu trên tiêu hóa, và cũng được sử dụng như một phương thuốc cho sự căng thẳng hoặc căng thẳng . Bên ngoài, nó được sử dụng trong các loại dầu để giúp giảm đau cơ bắp, đau thần kinh tọa, đau dây thần kinh và bao gồm trong một số biện pháp khắc phục đau đầu phổ biến tại chỗ. Một số sử dụng nó như một chất kích thích để nang lông để điều trị chứng hói đầu sớm. Nó là một thành phần phổ biến trong thuốc bổ tóc và dầu gội. Các loại dầu dễ bay hơi hương thảo đã được sử dụng trong điều trị bệnh hen suyễn, vì chúng có thể làm giảm co thắt đường hô hấp .

Hương thảo tượng trưng cho nhớ và lòng trung thành. Nó thường được thêm vào trong bó hoa cô dâu, và người ta tin rằng đem lại sự thủy trung giữa hai người.

Trong thế kỷ 15, hương thảo đem đốt cháy trong nhà để tránh bệnh dịch hạch. Trong Thế Chiến II, nhánh cây hương thảo và cây bách xù đem đốt cháy trong bệnh viện Pháp để hạn chế sự lây lan của nhiễm trùng.

Lợi ích sức khỏe từ thảo dược của cây hương thảo

Những phần thảo dược, đặc biệt là ngọn hoa chứa axit rosmarinic chống oxy hóa phenolic cũng như nhiều sức khỏe lợi tinh dầu dễ bay hơi như cineol, camphene, borneol, bornyl acetate, α-pinen, … Các hợp chất được biết là có rubefacient (counterirritant), chống viêm, chống dị ứng, chống nấm và chống nhiễm khuẩn.

Lá hương thảo cung cấp chỉ 131 calo mỗi 100 g và không chứa cholesterol. Ngoài các chất dinh dưỡng, thảo mộc khiêm tốn này chứa nhiều thành phần dinh dưỡng không đáng chú ý như chất xơ (37% RDA).

Các loại thảo dược đặc biệt là phong phú trong nhiều nhóm B-complex vitamin, chẳng hạn như axit folic,acid pantothenic, pyridoxine, riboflavin. Nó là một trong các loại thảo mộc có chứa hàm lượng folate, cung cấp khoảng 109 mg mỗi 100 g (khoảng 27% RDA). Folate rất quan trọng trong tổng hợp DNA và khi đưa ra trong thời gian thụ thai có thể giúp ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh ở trẻ sơ sinh.

Thảo mộc hương thảo có chứa một lượng rất tốt của vitamin A, 2924 IU mỗi 100 g; khoảng 97% RDA. Một vài lá một ngày trong chế độ ăn uống, sẽ đóng góp đủ vitamin này. Vitamin A được biết là có đặc tính chống oxy hóa và là điều cần thiết cho thị giác. Nó cũng là cần thiết cho việc duy trì màng nhầy lành mạnh và da. Tiêu thụ các loại thực phẩm tự nhiên giàu vitamin A được biết đến để giúp cơ thể bảo vệ khỏi bệnh ung thư phổi và khoang miệng.

Lá hương thảo tươi là một nguồn cung cấp vitamin chống oxy hóa, vitamin C có chứa khoảng 22 mg mỗi 100 g, khoảng 37% RDA. Các vitamin cần thiết cho sự tổng hợp collagen trong cơ thể. Collagen là một loại protein cấu trúc chính trong cơ thể cần thiết cho việc duy trì tính toàn vẹn của mạch máu, da, nội tạng và xương. Thường xuyên tiêu thụ các loại thực phẩm giàu vitamin C giúp cơ thể bảo vệ khỏi bệnh còi, phát triển sức đề kháng chống lại tác nhân gây bệnh (tăng các khả năng miễn dịch) và giúp sàn lọc các độc hại, các gốc tự thân viêm miễn phí từ cơ thể.

Phần thảo mộc hương thảo, cho dù tươi hoặc khô, là nguồn giàu các khoáng chất như kali, canxi, sắt, mangan, đồng, và magiê. Kali là một thành phần quan trọng của tế bào và chất dịch cơ thể, giúp kiểm soát nhịp tim và huyết áp. Mangan được sử dụng bởi cơ thể như một đồng yếu tố cho các enzyme chống oxy hóa, superoxide dismutase.

Loại thảo dược này là một nguồn tuyệt vời của sắt, chứa 6,65 mg/100 g lá tươi (khoảng 83% RDA). Sắt, một thành phần của hemoglobin trong các tế bào máu đỏ, xác định khả năng vận chuyển oxy của máu.

Xem bảng dưới đây để phân tích sâu các chất dinh dưỡng: Thảo mộc hương thảo (Rosmarinus officinalis), lá tươi, Giá trị dinh dưỡng trên 100 g. (Nguồn: cơ sở dữ liệu quốc gia dinh dưỡng của USDA)

Nguyên tắc

Giá trị dinh dưỡng

Tỷ lệ phần trăm của RDA

Năng lượng

131 Kcal

6,5%

Carbohydrate

20,70 g

16%

Protein

3.31 g

6%

Tổng số chất béo

5.86 g

20%

Cholesterol

0 mg

0%

Chất xơ

14,10 g

37%

Vitamin

Folate

109 mg

27%

Niacin

0.912 mg

6%

Axit pantothenic

0,804 mg

16%

Pyridoxine

0,336 mg

26%

Riboflavin

0.152 mg

12%

Thiamin

0,036 mg

3%

Vitamin A

2924 IU

97%

Vitamin C

21,8 mg

36%

Điện

Natri

26 mg

2%

Kali

668 mg

14%

Khoáng

Canxi

317 mg

32%

Đồng

0,301 mg

33%

Sắt

6.65 mg

83%

Magiê

91 mg

23%

Mangan

0,960 mg

42%

Kẽm

0,93 mg

8,5%


http://www.sansvc.vn/